Phổ biến Văn bản hợp nhất số 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

16:00 15/09/2026

Văn bản hợp nhất 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN ngày 07/9/2026 hợp nhất Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định 15/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 14/01/2026.

Một số quy định tại Văn bản hợp nhất 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN ngày 07/9/2026:

* /Chứng thư chữ ký điện tử

Chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:

- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

- Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

- Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.

* /Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử

Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

* /Nội dung của chứng thư chữ ký số

- Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

+ Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;

+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

+ Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Thuật toán khóa không đối xứng.

- Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

+ Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

+ Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;

+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

+ Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

+ Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

+ Thuật toán khóa không đối xứng.

- Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:

+ Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

+ Tên của thuê bao;

+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;

+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

+ Khóa công khai của thuê bao;

+ Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

Trung tâm Thông tin - Thư viện